Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo
NGÀNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
MÃ NGÀNH: 7480107
Chương trình đào tạo ngành Trí tuệ nhân tạo được xây dựng theo định hướng đăng ký kiểm định chất lượng cấp chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển công nghệ thông minh.

|
1. Mô tả chương trình |
||||||||||||||||||
|
Chương trình đào tạo ngành Trí tuệ nhân tạo được xây dựng nhằm trang bị cho người học nền tảng vững chắc về toán học, khoa học máy tính, xử lý dữ liệu, biểu diễn tri thức và phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, sinh viên còn được trang bị kiến thức về khoa học xã hội, pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Chương trình được định hướng ứng dụng – nghề nghiệp, giúp người học hình thành năng lực thiết kế, phát triển và triển khai các hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng phân tích, xử lý và đánh giá dữ liệu; xây dựng các mô hình học máy, học sâu; phát triển các hệ thống AI hiện đại; làm việc độc lập hoặc theo nhóm; đồng thời có khả năng tự học, nghiên cứu và thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số. Chương trình được xây dựng theo định hướng đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục cấp chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||
|
2. Cấu trúc chương trình đào tạo |
||||||||||||||||||
|
Chương trình gồm 153 tín chỉ (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh), được tổ chức thành 4 khối kiến thức:
Chương trình được thiết kế theo mô hình hai giai đoạn:
|
||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||
|
3. Danh sách các môn học |
||||||||||||||||||
|
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
Học phần tự chọn:
2. Khối kiến thức cơ sở ngành Học phần bắt buộc:
Học phần tự chọn:
3. Khối kiến thức chuyên ngành Học phần bắt buộc:
Học phần tự chọn:
4. Khối kiến thức chuyên sâu đặc thù (Kỹ sư) Học phần bắt buộc:
Học phần tự chọn:
|
||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||
|
4. Thông tin tuyển sinh |
||||||||||||||||||
|
Người học phải có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương và đáp ứng các điều kiện xét tuyển hoặc thi tuyển theo quy định của Trường. Ngoài ra, chương trình còn cho phép công nhận kết quả học tập đối với người đã tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần, sinh viên đang học ngành khác tại Trường hoặc người đã có bằng đại học thứ nhất ở ngành khác theo quy định hiện hành của Trường. |
||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||
|
5. Thời gian đào tạo và số tín chỉ |
||||||||||||||||||
|
Chương trình được thiết kế với thời gian đào tạo 3,5 năm. Tổng khối lượng học tập tích lũy là 153 tín chỉ (không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh). Sinh viên hoàn thành giai đoạn đại học được cấp bằng Cử nhân; hoàn thành thêm giai đoạn chuyên sâu đặc thù sẽ được cấp bằng Kỹ sư Trí tuệ nhân tạo theo quy định của Trường. |
||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||
|
6. Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp |
||||||||||||||||||
|
Sau khi tốt nghiệp ngành Trí tuệ nhân tạo, người học có thể đảm nhiệm các vị trí:
Ngoài ra, chương trình cũng tạo nền tảng để người học tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu và Công nghệ thông tin. |
||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||
|
7. Chuẩn đầu ra |
||||||||||||||||||
|
Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO1–PLO9).
Chú thích thang đo năng lực:
|