Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh

Khoa Công nghệ Thông tin

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ ĐẠI HỌC

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH: 7480201

Công nghệ thông tin hiểu theo nghĩa rộng là việc sử dụng máy tính và phần mềm máy tính vào việc tạo ra, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin. Theo học ngành này, sinh viên sẽ được đào tạo các kiến thức chuyên sâu tùy theo chuyên ngành mình lựa chọn như: Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính truyền thông, Kỹ thuật phần mềm,...

Ngành công nghệ thông tin

1. Mô tả chương trình

Ngành Công nghệ thông tin đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức nền tảng vững chắc về khoa học máy tính, công nghệ phần mềm, hệ thống thông tin, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và mạng máy tính. Chương trình trang bị cho người học năng lực phân tích, thiết kế, phát triển và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin hiện đại; đồng thời rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và đạo đức nghề nghiệp. Sinh viên được tiếp cận các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Học máy (Machine Learning), Dữ liệu lớn (Big Data), Điện toán đám mây, Blockchain và Internet vạn vật (IoT), đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Chương trình được thiết kế theo mô hình hai giai đoạn, cho phép người học nhận bằng Cử nhân hoặc tiếp tục học chuyên sâu để nhận bằng Kỹ sư.

 

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo có tổng khối lượng 151 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh), được chia thành bốn khối kiến thức chính:

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỷ lệ

Giáo dục đại cương

32

21,2%

Cơ sở ngành

35

23,2%

Chuyên ngành

54

35,8%

Chuyên sâu đặc thù

30

19,9%

Tổng cộng

151

100%

Chương trình được triển khai theo hai giai đoạn. Giai đoạn 1 giúp người học hoàn thành chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin. Giai đoạn 2 tập trung đào tạo chuyên sâu để cấp bằng Kỹ sư Công nghệ thông tin với các học phần nâng cao về trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu, công nghệ phần mềm, mạng máy tính và chuyển đổi số.

 

3. Danh sách các môn học

1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

  • Triết học Mác – Lênin
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Anh văn 1, 2, 3
  • Tin học cơ bản
  • Giải tích
  • Đại số tuyến tính
  • Xác suất và thống kê
  • Kiến trúc máy tính
  • Các học phần tự chọn: Logic học, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, Quy hoạch thực nghiệm.

2. Khối kiến thức cơ sở ngành

  • Nhập môn lập trình
  • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Cấu trúc rời rạc
  • Cơ sở dữ liệu
  • Lập trình hướng đối tượng
  • Mạng máy tính
  • Hệ điều hành
  • Thiết kế Web
  • Công nghệ .NET
  • Học phần tự chọn: Lập trình Python, Mã hóa và ứng dụng, Đồ họa ứng dụng.

3. Khối kiến thức chuyên ngành

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
  • Lập trình Web
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Học máy
  • Anh văn chuyên ngành
  • Kỹ năng làm việc tại doanh nghiệp
  • Đồ án chuyên ngành
  • Thực tập tốt nghiệp
  • Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên lựa chọn một trong ba chuyên ngành:

  • Công nghệ phần mềm
  • Hệ thống thông tin
  • Mạng máy tính

Các học phần tiêu biểu gồm: Công nghệ Java, Khai thác dữ liệu, Dữ liệu lớn, Công nghệ phần mềm, Kiểm thử phần mềm, Phát triển ứng dụng di động, Kho dữ liệu, Bảo mật hệ thống thông tin, Quản trị mạng, Điện toán đám mây, An toàn mạng máy tính,…

4. Khối kiến thức chuyên sâu đặc thù (Kỹ sư)

  • Thị giác máy tính và nhận dạng mẫu
  • Các vấn đề hiện đại trong Trí tuệ nhân tạo
  • Thực tập kỹ sư
  • Đồ án kỹ sư

Các học phần chuyên sâu tự chọn:

  • Phân tích mạng xã hội
  • Các vấn đề hiện đại trong Phân tích dữ liệu
  • Công nghệ phần mềm tiên tiến
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu nâng cao
  • Công nghệ Blockchain
  • Công nghệ Mạng và truyền thông hiện đại
  • Phát triển ứng dụng IoT
  • Quản lý dự án và Chuyển đổi số.

 

 4. Thông tin tuyển sinh

Ngành Công nghệ thông tin tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo các phương thức tuyển sinh do Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh quy định hằng năm. Ngoài ra, chương trình còn hỗ trợ công nhận kết quả học tập đối với người học đã tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần, sinh viên học ngành thứ hai và người học văn bằng đại học thứ hai theo quy định hiện hành của Nhà trường.

 

5. Thời gian đào tạo và số tín chỉ

Chương trình được thiết kế với thời gian đào tạo chuẩn là 4 năm. Tổng khối lượng học tập là 151 tín chỉ (không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh). Người học hoàn thành giai đoạn 1 sẽ được cấp bằng Cử nhân Công nghệ thông tin; nếu tiếp tục hoàn thành giai đoạn 2 chuyên sâu đặc thù sẽ được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ thông tin.

 

6. Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm, hệ thống thông tin, thương mại điện tử, mạng máy tính và truyền thông. Bên cạnh đó, người học có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên môn tại các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trung tâm công nghệ thông tin, viễn thông, các sở, ban, ngành và đơn vị nghiên cứu – phát triển công nghệ. Với nền tảng kiến thức được trang bị, sinh viên cũng có khả năng tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn hoặc tham gia các hoạt động nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

 

7. Chuẩn đầu ra

PLO1. Kiến thức nền tảng

Áp dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội (bao gồm toán, công nghệ thông tin, lý luận chính trị, pháp luật, quản lý) vào trong hoạt động của ngành công nghệ thông tin.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: C3
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: C3

PLO2. Kiến thức ngành và chuyên ngành

Phân tích và tổ chức được các kiến thức lý thuyết ngành, chuyên ngành sâu rộng và kiến thức thực tế vững chắc để lựa chọn hướng giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: C4
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: C5

PLO3. Kỹ năng nghề nghiệp

Thực hiện thuần thục kỹ năng nghề nghiệp bao gồm kỹ năng tư duy hệ thống để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: P3
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: P4

PLO4. Tự học và nghiên cứu

Thực hiện thuần thục kỹ năng tự học, nghiên cứu và khám phá tri thức trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: P3
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: P3

PLO5. Đạo đức nghề nghiệp

Tuân thủ đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp (trung thực, chính trực, ý thức kỷ luật).

  • Mức độ năng lực Cử nhân: A3
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: A3

PLO6. Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm

Thực hiện được kỹ năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm (nhóm học tập, nhóm nghiên cứu, nhóm câu lạc bộ và tổ chức sinh viên,...).

  • Mức độ năng lực Cử nhân: P3
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: P3

PLO7. Kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ

Thực hiện thành thạo kỹ năng truyền đạt và trao đổi thông tin bao gồm kỹ năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: P4
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: P4

PLO8. Năng lực tự chủ và khởi nghiệp

Phân tích được bối cảnh xã hội và doanh nghiệp, tự định hướng, áp dụng kiến thức để đưa ra kết luận chuyên môn, ý tưởng, giải pháp đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và xã hội hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: R4
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: R4

PLO9. Năng lực quản lý và cải tiến

Thực hiện thuần thục việc lập kế hoạch, điều phối, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

  • Mức độ năng lực Cử nhân: P3
  • Mức độ năng lực Kỹ sư: P4

Chú thích thang đo năng lực:

  • C: Kiến thức (Cognitive Domain – Bloom)
  • P: Kỹ năng (Psychomotor Domain – Bloom)
  • A: Thái độ, phẩm chất (Affective Domain – Bloom)
  • R: Mức độ thành thạo nghề nghiệp (Crawley Proficiency Rating Scale)