Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh

Khoa Công nghệ Thông tin

NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN HỆ ĐẠI HỌC

NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN

MÃ NGÀNH: 7480202

An toàn thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ việc bảo vệ thông tin số và các hệ thống thông tin chống lại các nguy cơ tự nhiên, các hành dộng truy cập, sử dụng, phát tán, phá hoại, sửa đổi và phá hủy bất hợp pháp nhằm đảm bảo cho các hệ thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy.

 

1. Mô tả chương trình

Chương trình đào tạo ngành An toàn thông tin nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực an toàn thông tin, được trang bị kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở ngành vững chắc và kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu. Sinh viên được phát triển năng lực phân tích, thiết kế, triển khai và vận hành các giải pháp bảo mật, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội, khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, sử dụng ngoại ngữ trong công việc và có khả năng học tập suốt đời. Chương trình được thiết kế theo hai giai đoạn: giai đoạn đại học cấp bằng Cử nhân và giai đoạn chuyên sâu đặc thù cấp bằng Kỹ sư.

 

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo có tổng khối lượng 151 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh), được chia thành các khối kiến thức như sau:

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỷ lệ

Giáo dục đại cương

29

19%

Cơ sở ngành

41

27%

Chuyên ngành

51

34%

Chuyên sâu đặc thù

30

20%

Tổng cộng

151

100%

Chương trình được tổ chức theo hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Đại học): hoàn thành các học phần giáo dục đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành để được cấp bằng Cử nhân An toàn thông tin.
  • Giai đoạn 2 (Chuyên sâu đặc thù): học các học phần chuyên sâu, thực tập kỹ sư và đồ án kỹ sư để được cấp bằng Kỹ sư An toàn thông tin.

 

3. Danh sách các môn học

Khối kiến thức giáo dục đại cương

  • Triết học Mác – Lênin
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Anh văn 1, 2, 3
  • Tin học cơ bản
  • Giải tích
  • Đại số tuyến tính
  • Xác suất và thống kê

Học phần tự chọn:

  • Qui hoạch thực nghiệm
  • Logic học
  • Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học

Khối kiến thức cơ sở ngành

  • Nhập môn lập trình
  • Thực hành Nhập môn lập trình
  • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Thực hành Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Kiến trúc máy tính
  • Cấu trúc rời rạc
  • Cơ sở dữ liệu
  • Thực hành Cơ sở dữ liệu
  • Lập trình hướng đối tượng
  • Thực hành Lập trình hướng đối tượng
  • Lý thuyết thông tin và mã hóa
  • Mạng máy tính
  • Thực hành Mạng máy tính
  • Hệ điều hành
  • Truyền thông và mã hóa tín hiệu
  • Công nghệ .Net

Tự chọn:

  • Thiết kế web
  • Công nghệ Java
  • Lập trình Python

Khối kiến thức chuyên ngành

Học phần bắt buộc

  • Mật mã học
  • Quản trị mạng
  • An toàn mạng máy tính
  • Thực hành An toàn mạng máy tính
  • Xây dựng hạ tầng mạng
  • Anh văn chuyên ngành
  • Đồ án chuyên ngành
  • Kỹ năng làm việc tại doanh nghiệp
  • Thực tập tốt nghiệp
  • Khóa luận tốt nghiệp

Học phần chuyên ngành tự chọn

  • Ảo hóa và điện toán đám mây
  • Lập trình mạng
  • Phân tích và xử lý mã độc
  • Hệ điều hành Linux
  • Phân tích lỗ hổng và kiểm thử
  • Internet of Things
  • Lập trình web

Chuyên ngành Bảo mật hệ thống

Học phần bắt buộc:

  • Hệ thống tìm kiếm, ngăn ngừa và phát hiện xâm nhập
  • Thực hành Hệ thống tìm kiếm, ngăn ngừa và phát hiện xâm nhập
  • Pháp chứng kỹ thuật số
  • An ninh hạ tầng mạng
  • Thực hành an ninh hạ tầng mạng

Học phần tự chọn:

  • Bảo mật hệ thống thông tin
  • Thực hành bảo mật hệ thống thông tin
  • Giám sát và ứng cứu sự cố an toàn thông tin
  • Thực hành Giám sát và ứng cứu sự cố an toàn thông tin
  • An toàn mạng không dây và di động
  • Thực hành An toàn mạng không dây và di động
  • Công nghệ tường lửa
  • Thực hành Công nghệ tường lửa

Chuyên ngành Bảo mật ứng dụng

Học phần bắt buộc:

  • Hệ thống tìm kiếm, ngăn ngừa và phát hiện xâm nhập
  • Thực hành Hệ thống tìm kiếm, ngăn ngừa và phát hiện xâm nhập
  • Pháp chứng kỹ thuật số
  • Bảo mật web và ứng dụng
  • Thực hành Bảo mật web và ứng dụng

Học phần tự chọn:

  • Bảo mật hệ thống thông tin
  • Thực hành Bảo mật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật khai thác tấn công
  • Thực hành Kỹ thuật khai thác tấn công
  • Công nghệ tường lửa
  • Thực hành Công nghệ tường lửa
  • Bảo mật trong IoT
  • Thực hành Bảo mật trong IoT

Khối kiến thức chuyên sâu đặc thù (giai đoạn Kỹ sư)

Học phần bắt buộc:

  • Thị giác máy tính và nhận dạng mẫu trong an toàn thông tin
  • Các vấn đề hiện đại trong trí tuệ nhân tạo
  • Thực tập kỹ sư
  • Đồ án kỹ sư

Học phần tự chọn:

  • An toàn mạng xã hội
  • Phát triển ứng dụng IoT
  • Khai thác dữ liệu ứng dụng trong an toàn thông tin
  • Các vấn đề hiện đại trong an toàn thông tin
  • Công nghệ mạng và truyền thông hiện đại
  • Công nghệ Blockchain

 

 4. Thông tin tuyển sinh

Chương trình tuyển sinh đối với người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương và đáp ứng các điều kiện xét tuyển hoặc thi tuyển theo quy định của Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, chương trình cũng cho phép xét công nhận kết quả học tập đối với người học đã có bằng cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần, sinh viên đang học ngành khác trong trường hoặc người học văn bằng đại học thứ hai theo các quy định hiện hành của nhà trường.

 

5. Thời gian đào tạo và số tín chỉ

Chương trình được thiết kế với thời gian đào tạo 4 năm, triển khai theo hai giai đoạn. Giai đoạn 1 đào tạo trình độ đại học để cấp bằng Cử nhân An toàn thông tin, giai đoạn 2 đào tạo chuyên sâu đặc thù để cấp bằng Kỹ sư An toàn thông tin. Tổng khối lượng học tập của chương trình là 151 tín chỉ (không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh).

 

6. Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành An toàn thông tin có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc trong lĩnh vực bảo mật và an ninh mạng như:

  • Chuyên viên an toàn thông tin, thực hiện phân tích, giám sát và ngăn chặn sự cố đối với các hệ thống thông tin.
  • Chuyên viên thiết kế, triển khai và đảm bảo an ninh cho hệ thống thông tin tại doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục và các đơn vị khác.
  • Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo mật thông tin tại các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu hoặc doanh nghiệp công nghệ.
  • Giảng viên giảng dạy các lĩnh vực An ninh mạng, Bảo mật thông tin và Công nghệ thông tin tại các trường đại học, cao đẳng.

Ngoài ra, sinh viên được trang bị nền tảng kiến thức và năng lực nghiên cứu để tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ và tiến sĩ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, an toàn thông tin và các lĩnh vực liên quan.

 

7. Chuẩn đầu ra

·       PLO1 (C3 – Cử nhân; C3 – Kỹ sư): Áp dụng kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội (bao gồm toán, công nghệ thông tin, lý luận chính trị, pháp luật, quản lý) vào trong hoạt động của ngành An toàn thông tin.

·       PLO2 (C4 – Cử nhân; C5 – Kỹ sư): Phân tích và tổ chức được các kiến thức lý thuyết ngành, chuyên ngành sâu rộng và kiến thức thực tế vững chắc để lựa chọn hướng giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực An toàn thông tin. Đối với trình độ kỹ sư, người học có khả năng tổng hợp các kiến thức, nguyên lý của ngành và chuyên ngành để đưa ra phương án giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực An toàn thông tin.

·       PLO3 (P3 – Cử nhân; P4 – Kỹ sư): Thực hiện thuần thục kỹ năng nghề nghiệp bao gồm kỹ năng tư duy hệ thống để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề trong lĩnh vực An toàn thông tin. Đối với trình độ kỹ sư, người học thực hiện thành thạo kỹ năng nghề nghiệp, bao gồm kỹ năng tư duy hệ thống, phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin để giải quyết các vấn đề chuyên môn.

·       PLO4 (P3 – Cử nhân; P3 – Kỹ sư): Thực hiện thuần thục kỹ năng tự học, nghiên cứu và khám phá tri thức trong lĩnh vực An toàn thông tin.

·       PLO5 (A3 – Cử nhân; A3 – Kỹ sư): Tuân thủ đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp (trung thực, chính trực, ý thức kỷ luật).

·       PLO6 (P3 – Cử nhân; P3 – Kỹ sư): Thực hiện chính xác kỹ năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm (nhóm học tập, nhóm nghiên cứu, nhóm câu lạc bộ và tổ chức sinh viên,...).

·       PLO7 (P4 – Cử nhân; P4 – Kỹ sư): Thực hiện thành thạo kỹ năng truyền đạt và trao đổi thông tin, bao gồm kỹ năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn.

·       PLO8 (R4 – Cử nhân; R4 – Kỹ sư): Phân tích được bối cảnh xã hội và doanh nghiệp, tự định hướng, áp dụng kiến thức để đưa ra kết luận chuyên môn, ý tưởng, giải pháp đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và xã hội hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực An toàn thông tin.

·       PLO9 (P3 – Cử nhân; P4 – Kỹ sư): Thực hiện thuần thục việc lập kế hoạch, điều phối, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực An toàn thông tin. Đối với trình độ kỹ sư, người học thực hiện thành thạo việc tổ chức, quản lý và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực An toàn thông tin.

Chú thích thang đo năng lực:

  • C: Kiến thức (Cognitive Domain – Bloom)
  • P: Kỹ năng (Psychomotor Domain – Bloom)
  • A: Thái độ, phẩm chất (Affective Domain – Bloom)
  • R: Mức độ thành thạo nghề nghiệp (Crawley Proficiency Rating Scale)