Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh

Khoa Công nghệ Thông tin

NGÀNH KHOA HỌC DỮ LIỆU - HỆ ĐẠI HỌC

NGÀNH KHOA HỌC DỮ LIỆU

MÃ NGÀNH: 7460108

Chương trình đào tạo ngành Khoa học dữ liệu được xây dựng theo định hướng đăng ký đánh giá ngoài cấp chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (MOET).

 

1. Mô tả chương trình

Chương trình đào tạo ngành Khoa học Dữ liệu được xây dựng nhằm đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức nền tảng vững chắc về toán học, thống kê, công nghệ thông tin và khoa học dữ liệu; có kỹ năng phân tích, xử lý, khai thác dữ liệu và ứng dụng các phương pháp khoa học dữ liệu để giải quyết các bài toán thực tiễn. Sinh viên được trang bị năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, đạo đức nghề nghiệp và khả năng thích ứng với môi trường công nghệ thay đổi nhanh chóng. Chương trình được thiết kế theo mô hình hai giai đoạn, cho phép người học hoàn thành giai đoạn đại học để nhận bằng Cử nhân hoặc tiếp tục học giai đoạn chuyên sâu để nhận bằng Kỹ sư Khoa học Dữ liệu.

 

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình có tổng khối lượng 151 tín chỉ, được chia thành các khối kiến thức như sau:

  • Kiến thức giáo dục đại cương: 30 tín chỉ (19,9%)
  • Kiến thức cơ sở ngành: 36 tín chỉ (23,9%)
  • Kiến thức chuyên ngành: 55 tín chỉ (36,4%)
  • Kiến thức chuyên sâu đặc thù: 30 tín chỉ (19,9%)

Chương trình đào tạo được tổ chức theo hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Đại học): hoàn thành các học phần giáo dục đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành để nhận bằng Cử nhân.
  • Giai đoạn 2 (Chuyên sâu đặc thù): học các học phần chuyên sâu và thực hiện luận văn/đồ án kỹ sư để nhận bằng Kỹ sư.

 

3. Danh sách các môn học

1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

  • Triết học Mác – Lênin
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Tiếng Anh 1
  • Tiếng Anh 2
  • Tiếng Anh 3
  • Tin học cơ bản
  • Xác suất và Thống kê cho Khoa học Dữ liệu
  • Giải tích
  • Đại số tuyến tính
  • Giáo dục thể chất 1, 2, 3
  • Giáo dục quốc phòng – an ninh 1, 2, 3, 4

Học phần tự chọn:

  • Logic học
  • Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học.

2. Khối kiến thức cơ sở ngành

  • Pháp luật số
  • Giải tích số
  • Cấu trúc rời rạc
  • Nhập môn lập trình
  • Thực hành nhập môn lập trình
  • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Thực hành cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Lập trình hướng đối tượng
  • Thực hành lập trình hướng đối tượng
  • Cơ sở dữ liệu
  • Thực hành cơ sở dữ liệu
  • Tổ chức và kiến trúc máy tính
  • Mạng máy tính
  • Thực hành mạng máy tính
  • Kho dữ liệu
  • Thực hành kho dữ liệu

Học phần tự chọn:

  • Quy hoạch động
  • Quy hoạch tuyến tính
  • Phân tích kỹ thuật toán.

3. Khối kiến thức chuyên ngành

Các học phần bắt buộc:

  • Phân tích thống kê tiền đề
  • Thống kê Business
  • Khai phá dữ liệu
  • Thực hành khai phá dữ liệu
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu
  • Thực hành kỹ thuật phân tích dữ liệu
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Thực hành trí tuệ nhân tạo
  • Dữ liệu lớn
  • Thực hành dữ liệu lớn
  • Học máy
  • Thực hành học máy
  • Học sâu
  • Thực hành học sâu
  • Trực quan hóa dữ liệu
  • Xử lý ảnh số
  • Thực hành xử lý ảnh số
  • Đồ án ngành
  • Kỹ năng làm việc tại doanh nghiệp
  • Thực tập tốt nghiệp
  • Khóa luận tốt nghiệp

Các học phần tự chọn:

Nhóm A

  • Phân tích hồi quy và ứng dụng
  • Thực hành phân tích hồi quy và ứng dụng
  • Quy hoạch
  • Phân tích chuỗi thời gian
  • Thực hành phân tích chuỗi thời gian
  • Lý thuyết trò chơi

Nhóm B1

  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
  • Thực hành xử lý ngôn ngữ tự nhiên
  • Mã hóa và an toàn dữ liệu
  • Thực hành mã hóa và an toàn dữ liệu
  • Viễn thám
  • Thực hành viễn thám

Nhóm B2

  • Đồ họa dữ liệu
  • Công nghệ .NET
  • Công nghệ Java.

4. Khối kiến thức chuyên sâu đặc thù (giai đoạn kỹ sư)

Học phần bắt buộc:

  • Thị giác máy tính và nhận dạng mẫu
  • Các vấn đề đạo đức trong trí tuệ nhân tạo
  • Luận văn kỹ sư
  • Đồ án kỹ sư

Học phần tự chọn:

  • Các vấn đề hiện đại trong phân tích dữ liệu
  • Học máy nâng cao
  • Hệ hỗ trợ quyết định
  • Phân tích mạng xã hội
  • Công nghệ Blockchain
  • Phát triển ứng dụng IoT.

 

 4. Thông tin tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và đáp ứng các điều kiện tuyển sinh theo quy định của nhà trường. Chương trình cũng quy định việc công nhận kết quả học tập, miễn trừ học phần đối với người học đã có bằng cao đẳng hoặc đại học phù hợp theo quy định hiện hành.

 

5. Thời gian đào tạo và số tín chỉ

Chương trình có thời gian đào tạo chuẩn là 04 năm, với tổng khối lượng 151 tín chỉ. Chương trình được thiết kế theo mô hình đào tạo hai giai đoạn: giai đoạn đại học để cấp bằng Cử nhân và giai đoạn chuyên sâu đặc thù để cấp bằng Kỹ sư Khoa học Dữ liệu.

 

6. Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học Dữ liệu, người học có thể đảm nhận các vị trí như:

  • Nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist)
  • Nhà phân tích dữ liệu (Data Analyst)
  • Chuyên gia dữ liệu
  • Nhà phân tích kinh doanh (Business Analyst)
  • Kỹ sư dữ liệu (Data Engineer)
  • Quản trị viên cơ sở dữ liệu (Database Administrator)
  • Nhà thống kê

Ngoài ra, người học có đủ nền tảng kiến thức để tiếp tục học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu và các lĩnh vực liên quan.

 

7. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) ngành Khoa học Dữ liệu.

  • PLO1 (C3): Áp dụng kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật và công nghệ thông tin vào các hoạt động của ngành Khoa học Dữ liệu.
  • PLO2 (C4 – Cử nhân; C5 – Kỹ sư):
    • Cử nhân (C4): Phân tích và tổ chức được các kiến thức ngành, chuyên ngành sâu rộng và kiến thức vững chắc để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
    • Kỹ sư (C5): Tổng hợp được các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành sâu rộng và kiến thức vững chắc để đề xuất giải pháp cho các vấn đề trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
  • PLO3 (P3 – Cử nhân; P4 – Kỹ sư):
    • Cử nhân (P3): Thành thạo kỹ năng nghề nghiệp bao gồm kỹ năng tư duy để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
    • Kỹ sư (P4): Thành thạo kỹ năng nghề nghiệp bao gồm kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, đánh giá và đổi mới để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
  • PLO4 (P3): Thành thạo kỹ năng học tập, nghiên cứu và khám phá tri thức trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
  • PLO5 (A3): Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, chính trị, xã hội và ý thức kỹ thuật.
  • PLO6 (P3): Thể hiện khả năng giao tiếp, tổ chức và làm việc theo nhóm học tập, nhóm nghiên cứu, nhóm câu lạc bộ và các tổ chức sinh viên.
  • PLO7 (P4): Thành thạo kỹ năng truyền đạt và trao đổi thông tin, bao gồm kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc chuyên môn.
  • PLO8 (R4): Phân tích được bối cảnh xã hội và doanh nghiệp, cập nhật kiến thức để phát triển chuyên môn, khởi nghiệp, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
  • PLO9 (P3 – Cử nhân; P4 – Kỹ sư):
    • Cử nhân (P3): Thành thạo vận hành, kiểm soát, đánh giá và cải tiến các hoạt động trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.
    • Kỹ sư (P4): Thành thạo quản lý, tổ chức, điều hành và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Khoa học Dữ liệu.

Chú thích thang đo năng lực:

  • C: Kiến thức (Cognitive Domain – Bloom)
  • P: Kỹ năng (Psychomotor Domain – Bloom)
  • A: Thái độ, phẩm chất (Affective Domain – Bloom)
  • R: Mức độ thành thạo nghề nghiệp (Crawley Proficiency Rating Scale)